Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 15 – SINH 10 – CD


  • Câu 1:

    Các hợp tử chứa các tổ hợp nhiễm sắc thể khác nhau về nguồn gốc là do?

    • A.
      Sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
    • B.
      Sự phân li nhiễm sắc thể trong giảm phân và kết hợp lại trong thụ tinh.
    • C.
      Quá trình phân li của các NST trong giảm phân và sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử khác nhau về nguồn gốc nhiễm sắc thể.
    • D.
      Sự kết hợp các nhiễm sắc thể khác nhau về nguồn gốc.
  • Câu 2:

    Sự tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể (NST) trong giảm phân được hiểu là:

    • A.
      Kết quả của sự phân li độc lập ở kì sau giảm phân II dẫn đến tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.
    • B.
      Sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa các NST khác cặp tương đồng ở kì cuối giảm phân và kì cuối giảm phân II.
    • C.
      Sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa các NST kép ở kì cuối giảm phân I, tạo thành 2 bộ NST đơn bội khác nhau.
    • D.
      Sự tập hợp lại của các nhiễm sắc thể thành từng cặp ở kì giữa giảm phân I và giảm phân II.
  • Câu 3:

    Ở người, bộ NST 2n = 46. Một tế bào đang ở kì sau của giảm phân II sẽ có bao nhiêu NST đơn?

  • Câu 4:

    Rối loạn giảm phân xảy ra ở tế bào nào?

    • A.
      tế bào cơ thể và tế bào sinh dục của sinh vật nhân thực
    • B.
      chỉ tế bào sinh dục của sinh vật nhân thực
    • C.
      tế bào cơ thể và tế bào sinh dục của sinh vật nhân sơ
    • D.
      chỉ tế bào sinh dục của sinh vật nhân sơ
  • Câu 5:

    Số lượng nhiễm sắc thể bị giảm trong?

    • A.
      cả giảm phân và nguyên phân.
    • B.
      nguyên phân không phải giảm phân.
    • C.
      giảm phân không phải nguyên phân.
    • D.
      không phải giảm cũng không phải nguyên phân.
  • Câu 6:

    Đối với vật chất di truyền, tế bào mẹ và tế bào con?

    • A.
      giống hệt nhau trong nguyên phân nhưng khác nhau về giảm phân.
    • B.
      giống nhau về giảm phân nhưng khác nhau về nguyên phân.
    • C.
      khác nhau về cả nguyên phân và giảm phân.
    • D.
      giống hệt nhau trong cả nguyên phân và giảm phân.
  • Câu 7:

    Ở ruồi giấm, một học sinh quan sát quá trình giảm phân hình thành giao tử của một tế bào sinh dục có kiểu gen \( \frac{{Ab}}{{aB}}DdEe{X^H}Y\) từ đó ghi vào sổ thí nghiệm 1 số nhận xét sau đây; 1.Quá trình giảm phân hình thành giao tử sẽ tạo ra 4 tinh trùng mang tổ hợp NST khác nhau. 2.Hiện tượng hoán vị gen xảy ra đối với cặp NST chứa cặp gen Ab/aB tạo ra 4 loại giao tử riêng biệt liên quan đế cặp NST này 3. Nếu tạo ra giao tử Ab DEY thì nó sẽ chiếm tỉ lệ 1/2 trong số giao tử tạo ra 4. Alen H chi phối kiểu hình trội, di truyền liên kết với giới tính, có thể xuất hiện ở cả giới đực và giới cái Số nhận xét đúng là 

  • Câu 8:

    Xem bức ảnh hiển vi chụp tế bào động vật  đang phân chia thì thấy trong một tế bào có 39 NST, mỗi NST gồm 2 crômatit. Tế bào ấy đang ở?

    • A.
      Kì trước II của giảm phân
    • B.
      Kì trước của nguyên phân.
    • C.
      Kì trước I của giảm phân.
    • D.
      Kì cuối II của giảm phân
  • Câu 9:

    Loại tế bào nào sau đây sẽ tạo nên cực cầu 2
    a. noãn nguyên bào
    b. noãn bào 1
    c. noãn bào 2
    d. thể cực cầu

    • A.
      noãn nguyên bào
    • B.
      noãn bào 1
    • C.
      noãn bào 2
    • D.
      thể cực cầu
  • Câu 10:

    Tế bào nào sau đây có nhiều hình thái nhất?

    • A.
      tinh tử
    • B.
      tinh bào 2
    • C.
      tinh bào 1
    • D.
      tinh bào nguyên



Source link